JLPT N1 · Ghi chú ôn nhanh

たら~たで

Nếu… thì lại có chuyện của…

Cách dùng và điểm cần nhớ

VたらVたで hoặc い形かったらい形かったで thừa nhận một tình trạng rồi nói nó cũng có hệ quả riêng, thường là phiền toái.

Ví dụ Nhật–Việt

Ví dụ 1

仕事しごとがなかったら困こまるが、あったらあったで忙いそがしすぎる。

Không có việc thì khổ, mà có việc thì lại quá bận.

Ví dụ 2

一人ひとりなら寂さびしいが、人ひとが集あつまったら集あつまったで気きを使つかう。

Một mình thì buồn, mà đông người thì lại phải giữ ý.

Ví dụ 3

雨あめが降ふれば困こまるが、晴はれたら晴はれたで暑あつい。

Mưa thì khổ, mà nắng thì lại nóng.

← Tiếp tục ôn ngữ pháp N1