Ví dụ 1
仕事がなかったら困るが、あったらあったで忙しすぎる。
Không có việc thì khổ, mà có việc thì lại quá bận.
JLPT N1 · Ghi chú ôn nhanh
Nếu… thì lại có chuyện của…
VたらVたで hoặc い形かったらい形かったで thừa nhận một tình trạng rồi nói nó cũng có hệ quả riêng, thường là phiền toái.
Ví dụ 1
仕事がなかったら困るが、あったらあったで忙しすぎる。
Không có việc thì khổ, mà có việc thì lại quá bận.
Ví dụ 2
一人なら寂しいが、人が集まったら集まったで気を使う。
Một mình thì buồn, mà đông người thì lại phải giữ ý.
Ví dụ 3
雨が降れば困るが、晴れたら晴れたで暑い。
Mưa thì khổ, mà nắng thì lại nóng.