Ví dụ 1
この量の仕事は一日ではとても終えられません。
Khối lượng công việc này không thể nào xong trong một ngày.
This amount of work cannot possibly be finished in one day.
Mẫu ngữ pháp
không thể nào
cannot possibly
Chọn đúng dạng từ đứng trước theo công thức; không đổi sang mẫu gần nghĩa nếu sắc thái khác.
Use the required preceding form and preserve the pattern's specific nuance.
Mẫu とても〜ない diễn đạt “không thể nào”. Dùng mẫu theo đúng công thức và sắc thái của câu.
The pattern とても〜ない expresses “cannot possibly”. Use it with the stated formation and contextual nuance.
Ví dụ 1
この量の仕事は一日ではとても終えられません。
Khối lượng công việc này không thể nào xong trong một ngày.
This amount of work cannot possibly be finished in one day.
Ví dụ 2
この量は、一人ではとても運べません。
Lượng này một mình thì hoàn toàn không vận chuyển nổi.
Ví dụ 3
今の情報だけでは、とても判断できません。
Chỉ với thông tin hiện tại thì hoàn toàn chưa thể phán đoán.