JLPT N1 · Ghi chú ôn nhanh

もので

Vì… nên…

Cách dùng và điểm cần nhớ

Thể thường + もので dùng để giải thích hoàn cảnh cá nhân, thường có ý xin thông cảm; danh từ và tính từ な nối bằng なもので. Phân biệt với danh từ もの + である.

Ví dụ Nhật–Việt

Ví dụ 1

不在ふざいだったもので、返事へんじが遅おくれてしまいました。

Vì vắng mặt nên tôi đã lỡ trả lời chậm.

Ví dụ 2

事情じじょうを知しらなかったもので、返事へんじが遅おくれてしまいました。

Vì không biết sự tình nên tôi đã lỡ trả lời chậm.

Ví dụ 3

確認かくにんに時間じかんがかかったもので、返事へんじが遅おくれてしまいました。

Vì mất thời gian xác nhận nên tôi đã lỡ trả lời chậm.

← Tiếp tục ôn ngữ pháp N1