Ví dụ 1
不在だったもので、返事が遅れてしまいました。
Vì vắng mặt nên tôi đã lỡ trả lời chậm.
JLPT N1 · Ghi chú ôn nhanh
Vì… nên…
Thể thường + もので dùng để giải thích hoàn cảnh cá nhân, thường có ý xin thông cảm; danh từ và tính từ な nối bằng なもので. Phân biệt với danh từ もの + である.
Ví dụ 1
不在だったもので、返事が遅れてしまいました。
Vì vắng mặt nên tôi đã lỡ trả lời chậm.
Ví dụ 2
事情を知らなかったもので、返事が遅れてしまいました。
Vì không biết sự tình nên tôi đã lỡ trả lời chậm.
Ví dụ 3
確認に時間がかかったもので、返事が遅れてしまいました。
Vì mất thời gian xác nhận nên tôi đã lỡ trả lời chậm.