JLPT N1 · Ghi chú ôn nhanh

ならいざしらず / はいざしらず

Nếu là… thì còn hiểu được, chứ…

Cách dùng và điểm cần nhớ

Nならいざしらず/Nはいざしらず đối chiếu trường hợp còn chấp nhận hoặc chưa biết với trường hợp sau được đánh giá rõ hơn.

Ví dụ Nhật–Việt

Ví dụ 1

初心者しょしんしゃならいざしらず、専門家せんもんかが知しらないとは驚おどろいた。

Nếu là người mới thì còn hiểu được, chứ chuyên gia không biết thì thật bất ngờ.

Ví dụ 2

子供こどもならいざしらず、専門家せんもんかが知しらないとは驚おどろいた。

Nếu là trẻ em thì còn hiểu được, chứ chuyên gia không biết thì thật bất ngờ.

Ví dụ 3

分野ぶんやの違ちがう人ひとならいざしらず、専門家せんもんかが知しらないとは驚おどろいた。

Nếu là người khác chuyên ngành thì còn hiểu được, chứ chuyên gia không biết thì thật bất ngờ.

Các dạng tra cứu

ならいざしらずはいざしらず
← Tiếp tục ôn ngữ pháp N1