JLPT N1 · Ghi chú ôn nhanh

こともあって

Cũng một phần vì việc…

Cách dùng và điểm cần nhớ

Nêu thêm một lý do góp phần vào kết quả, không khẳng định đó là nguyên nhân duy nhất.

Ví dụ Nhật–Việt

Ví dụ 1

会場かいじょうが近ちかいこともあって、参加さんか者しゃが増ふえた。

Cũng một phần vì địa điểm gần nên số người tham gia đã tăng.

Ví dụ 2

参加さんか費ひが安やすいこともあって、参加さんか者しゃが増ふえた。

Cũng một phần vì phí tham gia rẻ nên số người tham gia đã tăng.

Ví dụ 3

広ひろく宣伝せんでんしたこともあって、参加さんか者しゃが増ふえた。

Cũng một phần vì đã quảng bá rộng rãi nên số người tham gia đã tăng.

← Tiếp tục ôn ngữ pháp N1