JLPT N2 · Ghi chú ôn nhanh

につけ

Mỗi khi… lại…; dù… hay… đều…

Cách dùng và điểm cần nhớ

Vるにつけ thường kéo theo cảm xúc, suy nghĩ. AにつけBにつけ nêu cả hai trường hợp. Không tách mẫu này khỏi động từ 身につける hay 水につける.

Ví dụ Nhật–Việt

Ví dụ 1

失敗しっぱいするにつけ、基本きほんの大切たいせつさを実感じっかんする。

Mỗi khi thất bại, tôi lại thấm thía tầm quan trọng của kiến thức cơ bản.

Ví dụ 2

先輩せんぱいの仕事しごとを見みるにつけ、基本きほんの大切たいせつさを実感じっかんする。

Mỗi khi xem công việc của người đi trước, tôi lại thấm thía tầm quan trọng của kiến thức cơ bản.

Ví dụ 3

過去かこの記録きろくを読よむにつけ、基本きほんの大切たいせつさを実感じっかんする。

Mỗi khi đọc hồ sơ cũ, tôi lại thấm thía tầm quan trọng của kiến thức cơ bản.

← Tiếp tục ôn ngữ pháp N2