Ví dụ 1
失敗するにつけ、基本の大切さを実感する。
Mỗi khi thất bại, tôi lại thấm thía tầm quan trọng của kiến thức cơ bản.
JLPT N2 · Ghi chú ôn nhanh
Mỗi khi… lại…; dù… hay… đều…
Vるにつけ thường kéo theo cảm xúc, suy nghĩ. AにつけBにつけ nêu cả hai trường hợp. Không tách mẫu này khỏi động từ 身につける hay 水につける.
Ví dụ 1
失敗するにつけ、基本の大切さを実感する。
Mỗi khi thất bại, tôi lại thấm thía tầm quan trọng của kiến thức cơ bản.
Ví dụ 2
先輩の仕事を見るにつけ、基本の大切さを実感する。
Mỗi khi xem công việc của người đi trước, tôi lại thấm thía tầm quan trọng của kiến thức cơ bản.
Ví dụ 3
過去の記録を読むにつけ、基本の大切さを実感する。
Mỗi khi đọc hồ sơ cũ, tôi lại thấm thía tầm quan trọng của kiến thức cơ bản.