Ví dụ 1
一人暮らしをしてはじめて、家事の大変さが分かりました。
Chỉ sau khi sống một mình tôi mới hiểu việc nhà vất vả.
Only after living alone did I understand how hard housework is.
Mẫu ngữ pháp
chỉ sau khi… mới…
not until; only after
Chọn đúng dạng từ đứng trước theo công thức; không đổi sang mẫu gần nghĩa nếu sắc thái khác.
Use the required preceding form and preserve the pattern's specific nuance.
Mẫu 〜てはじめて diễn đạt “chỉ sau khi… mới…”. Dùng mẫu theo đúng công thức và sắc thái của câu.
The pattern 〜てはじめて expresses “not until; only after”. Use it with the stated formation and contextual nuance.
Ví dụ 1
一人暮らしをしてはじめて、家事の大変さが分かりました。
Chỉ sau khi sống một mình tôi mới hiểu việc nhà vất vả.
Only after living alone did I understand how hard housework is.
Ví dụ 2
実際に担当してはじめて、計画の大切さが分かりました。
Chỉ sau khi thực sự phụ trách, tôi mới hiểu tầm quan trọng của kế hoạch.
Ví dụ 3
同僚に説明してはじめて、自分の理解が不十分だと気づきました。
Chỉ sau khi giải thích cho đồng nghiệp, tôi mới nhận ra mình hiểu chưa đủ.