Ví dụ 1
一人暮らしをしてはじめて、家事の大変さが分かりました。
Chỉ sau khi sống một mình tôi mới hiểu việc nhà vất vả.
Only after living alone did I understand how hard housework is.
Mẫu ngữ pháp
chỉ sau khi… mới…
not until; only after
Chọn đúng dạng từ đứng trước theo công thức; không đổi sang mẫu gần nghĩa nếu sắc thái khác.
Use the required preceding form and preserve the pattern's specific nuance.
Mẫu 〜てはじめて diễn đạt “chỉ sau khi… mới…”. Dùng mẫu theo đúng công thức và sắc thái của câu.
The pattern 〜てはじめて expresses “not until; only after”. Use it with the stated formation and contextual nuance.
Ví dụ 1
一人暮らしをしてはじめて、家事の大変さが分かりました。
Chỉ sau khi sống một mình tôi mới hiểu việc nhà vất vả.
Only after living alone did I understand how hard housework is.