Ví dụ 1
来週の月曜日、すなわち十日に出発します。
Tôi sẽ khởi hành thứ Hai tuần sau, tức ngày mười.
I will depart next Monday, namely the tenth.
Mẫu ngữ pháp
tức là; nói cách khác
namely; in other words
Chọn đúng dạng từ đứng trước theo công thức; không đổi sang mẫu gần nghĩa nếu sắc thái khác.
Use the required preceding form and preserve the pattern's specific nuance.
Mẫu すなわち diễn đạt “tức là; nói cách khác”. Dùng mẫu theo đúng công thức và sắc thái của câu.
The pattern すなわち expresses “namely; in other words”. Use it with the stated formation and contextual nuance.
Ví dụ 1
来週の月曜日、すなわち十日に出発します。
Tôi sẽ khởi hành thứ Hai tuần sau, tức ngày mười.
I will depart next Monday, namely the tenth.
Ví dụ 2
作業者は全部で六人、すなわち三人ずつ二つの班です。
Tổng cộng có sáu người thao tác, tức là hai tổ, mỗi tổ ba người.
Ví dụ 3
この部品は一組二個です。十組、すなわち二十個必要です。
Linh kiện này mỗi bộ hai cái. Cần mười bộ, tức là hai mươi cái.