JLPT N1 · Ghi chú ôn nhanh

ぶる / ぶって / ぶった

Làm ra vẻ…

Cách dùng và điểm cần nhớ

N hoặc gốc tính chất + ぶる nói tỏ ra mang một vai trò hay đặc điểm, đôi khi có ý không thật. ぶって/ぶった là các dạng nối, bổ nghĩa.

Ví dụ Nhật–Việt

Ví dụ 1

専門家せんもんかぶって難むずかしい言葉ことばを使つかう。

Làm ra vẻ chuyên gia và dùng từ khó.

Ví dụ 2

知しったかぶりをせず、質問しつもんした。

Tôi đã hỏi mà không giả vờ biết.

Ví dụ 3

偉えらぶった態度たいどは反感はんかんを買かう。

Thái độ ra vẻ ta đây gây phản cảm.

Các dạng tra cứu

ぶるぶってぶった
← Tiếp tục ôn ngữ pháp N1