JLPT N2 · Ghi chú ôn nhanh

くせして

Đã… mà còn…

Cách dùng và điểm cần nhớ

くせして là cách nói thân mật, mang trách móc của くせに. Không thích hợp để nhận xét lịch sự về người trên hoặc sự việc trung tính.

Ví dụ Nhật–Việt

Ví dụ 1

自分じぶんでは確認かくにんしないくせして、人ひとの失敗しっぱいばかり責せめている。

Bản thân không tự kiểm tra mà lại chỉ trách lỗi của người khác.

Ví dụ 2

説明せつめいを聞きいていないくせして、人ひとの失敗しっぱいばかり責せめている。

Bản thân không nghe giải thích mà lại chỉ trách lỗi của người khác.

Ví dụ 3

経験けいけんもないくせして、人ひとの失敗しっぱいばかり責せめている。

Bản thân không có cả kinh nghiệm mà lại chỉ trách lỗi của người khác.

← Tiếp tục ôn ngữ pháp N2