Ví dụ 1
自分では確認しないくせして、人の失敗ばかり責めている。
Bản thân không tự kiểm tra mà lại chỉ trách lỗi của người khác.
JLPT N2 · Ghi chú ôn nhanh
Đã… mà còn…
くせして là cách nói thân mật, mang trách móc của くせに. Không thích hợp để nhận xét lịch sự về người trên hoặc sự việc trung tính.
Ví dụ 1
自分では確認しないくせして、人の失敗ばかり責めている。
Bản thân không tự kiểm tra mà lại chỉ trách lỗi của người khác.
Ví dụ 2
説明を聞いていないくせして、人の失敗ばかり責めている。
Bản thân không nghe giải thích mà lại chỉ trách lỗi của người khác.
Ví dụ 3
経験もないくせして、人の失敗ばかり責めている。
Bản thân không có cả kinh nghiệm mà lại chỉ trách lỗi của người khác.