Ví dụ 1
どんなに反対されても、自分の考えを貫き通しました。
Dù bị phản đối thế nào, tôi vẫn giữ quan điểm đến cùng.
No matter how much opposition he faced, he held to his view to the end.
Mẫu ngữ pháp
làm xuyên suốt đến cuối
carry through to the end
Chọn đúng dạng từ đứng trước theo công thức; không đổi sang mẫu gần nghĩa nếu sắc thái khác.
Use the required preceding form and preserve the pattern's specific nuance.
Mẫu 〜通す diễn đạt “làm xuyên suốt đến cuối”. Dùng mẫu theo đúng công thức và sắc thái của câu.
The pattern 〜通す expresses “carry through to the end”. Use it with the stated formation and contextual nuance.
Ví dụ 1
どんなに反対されても、自分の考えを貫き通しました。
Dù bị phản đối thế nào, tôi vẫn giữ quan điểm đến cùng.
No matter how much opposition he faced, he held to his view to the end.
Ví dụ 2
途中で手順を変えずに、最後までやり通しました。
Tôi đã làm xuyên suốt đến cuối mà không đổi trình tự giữa chừng.
Ví dụ 3
班のみんなで決めた方法を、最後まで守り通しました。
Chúng tôi đã tuân thủ phương pháp cả tổ thống nhất đến cùng.