JLPT N2 · Ghi chú ôn nhanh

というものだ

Đúng là…; như vậy mới gọi là…

Cách dùng và điểm cần nhớ

Thể thường + というものだ nêu đánh giá của người nói về bản chất hoặc tính hợp lý. Phân biệt với というもの dùng gọi tên hay nêu khái niệm.

Ví dụ Nhật–Việt

Ví dụ 1

相手あいての話はなしを聞きかずに決きめるのは、無む責任せきにんというものだ。

Quyết định mà không nghe đối phương thì đúng là vô trách nhiệm.

Ví dụ 2

皆みなで困難こんなんを乗のり越こえるのが、協力きょうりょくというものだ。

Cùng nhau vượt qua khó khăn mới gọi là hợp tác.

Ví dụ 3

失敗しっぱいから学まなぶことが、本当ほんとうの成長せいちょうというものだ。

Học từ thất bại mới là trưởng thành thực sự.

← Tiếp tục ôn ngữ pháp N2