Ví dụ 1
相手の話を聞かずに決めるのは、無責任というものだ。
Quyết định mà không nghe đối phương thì đúng là vô trách nhiệm.
JLPT N2 · Ghi chú ôn nhanh
Đúng là…; như vậy mới gọi là…
Thể thường + というものだ nêu đánh giá của người nói về bản chất hoặc tính hợp lý. Phân biệt với というもの dùng gọi tên hay nêu khái niệm.
Ví dụ 1
相手の話を聞かずに決めるのは、無責任というものだ。
Quyết định mà không nghe đối phương thì đúng là vô trách nhiệm.
Ví dụ 2
皆で困難を乗り越えるのが、協力というものだ。
Cùng nhau vượt qua khó khăn mới gọi là hợp tác.
Ví dụ 3
失敗から学ぶことが、本当の成長というものだ。
Học từ thất bại mới là trưởng thành thực sự.