Ví dụ 1
部長はもう資料をお読みになりました。
Trưởng phòng đã đọc tài liệu rồi ạ.
The department manager has already read the materials.
Mẫu ngữ pháp
làm (kính ngữ)
do (honorific construction)
Dùng đúng dạng kết hợp nêu trong công thức và chú ý sắc thái của ngữ cảnh.
Use the form shown above and match the nuance to the context.
Mẫu お〜になる dùng để diễn đạt “làm (kính ngữ)”; cần chọn đúng dạng từ đứng trước theo cấu trúc.
The pattern お〜になる expresses “do (honorific construction)”; use the required form shown in the formation.
Ví dụ 1
部長はもう資料をお読みになりました。
Trưởng phòng đã đọc tài liệu rồi ạ.
The department manager has already read the materials.
Ví dụ 2
部長は、もう予定をお決めになりました。
Trưởng phòng đã quyết định lịch rồi.
Ví dụ 3
お客様は、この工場をご覧になりました。
Quý khách đã tham quan nhà máy này.