JLPT N2 · Ghi chú ôn nhanh

わずかに

Chỉ một chút; vỏn vẹn

Cách dùng và điểm cần nhớ

わずかに nhấn mạnh lượng hoặc mức độ rất nhỏ; わずか + số lượng cũng thể hiện ít hơn điều thường được mong đợi.

Ví dụ Nhật–Việt

Ví dụ 1

残のこっているのは、わずかに三さん人ひとだけだ。

Chỉ còn vỏn vẹn ba người.

Ví dụ 2

残のこっているのは、わずかに十分じゅうぶんだけだ。

Chỉ còn vỏn vẹn 10 phút.

Ví dụ 3

残のこっているのは、わずかに二に枚まいだけだ。

Chỉ còn vỏn vẹn hai tờ.

← Tiếp tục ôn ngữ pháp N2