Ví dụ 1
この町は私の第二の故郷だと言ってもいいです。
Có thể nói thị trấn này là quê hương thứ hai của tôi.
It is fair to say that this town is my second home.
Mẫu ngữ pháp
có thể nói là
it is fair to say
Dùng đúng dạng kết hợp nêu trong công thức và chú ý sắc thái của ngữ cảnh.
Use the form shown above and match the nuance to the context.
Mẫu 〜と言ってもいい dùng để diễn đạt “có thể nói là”; cần chọn đúng dạng từ đứng trước theo cấu trúc.
The pattern 〜と言ってもいい expresses “it is fair to say”; use the required form shown in the formation.
Ví dụ 1
この町は私の第二の故郷だと言ってもいいです。
Có thể nói thị trấn này là quê hương thứ hai của tôi.
It is fair to say that this town is my second home.