Ví dụ 1
初めてのこととて、失礼があればお許しください。
Vì là lần đầu nên nếu có sơ suất xin được lượng thứ.
JLPT N1 · Ghi chú ôn nhanh
Vì… nên…
Thể thường/Nの + こととて đưa lý do trong văn phong cổ hoặc trang trọng, thường để xin thông cảm hoặc giải thích hoàn cảnh.
Ví dụ 1
初めてのこととて、失礼があればお許しください。
Vì là lần đầu nên nếu có sơ suất xin được lượng thứ.
Ví dụ 2
不慣れなこととて、失礼があればお許しください。
Vì chưa quen nên nếu có sơ suất xin được lượng thứ.
Ví dụ 3
急なこととて、失礼があればお許しください。
Vì quá đột xuất nên nếu có sơ suất xin được lượng thứ.