Ví dụ 1
会場は騒がしいのなんのって、声も聞こえなかった。
Địa điểm ồn ào phải biết, không nghe được cả tiếng nói.
JLPT N1 · Ghi chú ôn nhanh
… phải biết; vô cùng…
Mệnh đề + のなんのって là cách cảm thán khẩu ngữ về mức độ rất cao, thường dẫn đến một kết quả hoặc khó khăn cụ thể.
Ví dụ 1
会場は騒がしいのなんのって、声も聞こえなかった。
Địa điểm ồn ào phải biết, không nghe được cả tiếng nói.
Ví dụ 2
会場はにぎやかなのなんのって、声も聞こえなかった。
Địa điểm náo nhiệt phải biết, không nghe được cả tiếng nói.
Ví dụ 3
会場はうるさいのなんのって、声も聞こえなかった。
Địa điểm ồn phải biết, không nghe được cả tiếng nói.