Ví dụ 1
私は海で泳ぐのが好きです。
Tôi thích bơi ở biển.
I like swimming in the sea.
Mẫu ngữ pháp
thích làm…
like doing
Có thể dùng のは好きですが… khi đưa hành động làm chủ đề và nêu đối lập.
Use のは好きですが… when topicalizing the activity and adding a contrast.
の biến một hành động thành đối tượng danh từ và 好き diễn tả sở thích đối với hành động đó.
の turns an action into a noun-like object, and 好き expresses a preference for that action.
Ví dụ 1
私は海で泳ぐのが好きです。
Tôi thích bơi ở biển.
I like swimming in the sea.
Ví dụ 2
母は新しい料理を作るのが好きです。
Mẹ tôi thích nấu những món mới.
My mother likes making new dishes.