JLPT N2 · Ghi chú ôn nhanh

ばかりに

Chỉ vì… mà…

Cách dùng và điểm cần nhớ

Trong mẫu nguyên nhân, thường dẫn tới kết quả đáng tiếc. Phân biệt ばかり+に chỉ phạm vi tập trung trong câu khác.

Ví dụ Nhật–Việt

Ví dụ 1

説明せつめいを省はぶいたばかりに、誤解ごかいされてしまった。

Chỉ vì bỏ qua phần giải thích mà tôi đã bị hiểu lầm.

Ví dụ 2

返事へんじが遅おくれたばかりに、誤解ごかいされてしまった。

Chỉ vì trả lời chậm mà tôi đã bị hiểu lầm.

Ví dụ 3

言葉ことばを間違まちがえたばかりに、誤解ごかいされてしまった。

Chỉ vì dùng sai từ mà tôi đã bị hiểu lầm.

← Tiếp tục ôn ngữ pháp N2