Ví dụ 1
説明を省いたばかりに、誤解されてしまった。
Chỉ vì bỏ qua phần giải thích mà tôi đã bị hiểu lầm.
JLPT N2 · Ghi chú ôn nhanh
Chỉ vì… mà…
Trong mẫu nguyên nhân, thường dẫn tới kết quả đáng tiếc. Phân biệt ばかり+に chỉ phạm vi tập trung trong câu khác.
Ví dụ 1
説明を省いたばかりに、誤解されてしまった。
Chỉ vì bỏ qua phần giải thích mà tôi đã bị hiểu lầm.
Ví dụ 2
返事が遅れたばかりに、誤解されてしまった。
Chỉ vì trả lời chậm mà tôi đã bị hiểu lầm.
Ví dụ 3
言葉を間違えたばかりに、誤解されてしまった。
Chỉ vì dùng sai từ mà tôi đã bị hiểu lầm.