Ví dụ 1
先生に作文を直してもらいました。
Tôi đã nhờ giáo viên sửa bài văn cho.
I had my teacher correct my composition.
Mẫu ngữ pháp
được ai làm cho
have someone do; receive a favor
Dùng đúng dạng kết hợp nêu trong công thức và chú ý sắc thái của ngữ cảnh.
Use the form shown above and match the nuance to the context.
Mẫu 〜てもらう dùng để diễn đạt “được ai làm cho”; cần chọn đúng dạng từ đứng trước theo cấu trúc.
The pattern 〜てもらう expresses “have someone do; receive a favor”; use the required form shown in the formation.
Ví dụ 1
先生に作文を直してもらいました。
Tôi đã nhờ giáo viên sửa bài văn cho.
I had my teacher correct my composition.
Ví dụ 2
先輩に、道具の使い方を教えてもらいました。
Tôi được anh/chị đi trước chỉ cách dùng dụng cụ.
Ví dụ 3
同僚に、予定の表を見せてもらいました。
Tôi được đồng nghiệp cho xem bảng kế hoạch.