Ví dụ 1
新人だって、意見を言う権利がある。
Ngay cả nhân viên mới cũng có quyền nêu ý kiến.
JLPT N2 · Ghi chú ôn nhanh
Ngay cả…, cũng…; bởi vì, nhưng mà…; nghe nói…
Sau danh từ có thể mang nghĩa “ngay cả”. Đầu lời đáp thường nêu lý do hoặc biện bạch. Ở cuối lời thuật lại, có thể là cách dẫn lời thân mật.
Ví dụ 1
新人だって、意見を言う権利がある。
Ngay cả nhân viên mới cũng có quyền nêu ý kiến.
Ví dụ 2
私だって、その制度には疑問がある。
Ngay cả tôi cũng thấy chế độ đó có điểm đáng thắc mắc.
Ví dụ 3
だって、まだ説明を受けていないんです。
Bởi vì tôi vẫn chưa được nghe giải thích mà.