Ví dụ 1
彼とは去年会ったきり、連絡を取っていません。
Từ lần gặp anh ấy năm ngoái, tôi chưa liên lạc lại.
I have not contacted him since we met last year.
Mẫu ngữ pháp
chỉ; từ lần đó đến nay
only; since
Chọn đúng dạng từ đứng trước theo công thức; không đổi sang mẫu gần nghĩa nếu sắc thái khác.
Use the required preceding form and preserve the pattern's specific nuance.
Mẫu 〜きり diễn đạt “chỉ; từ lần đó đến nay”. Dùng mẫu theo đúng công thức và sắc thái của câu.
The pattern 〜きり expresses “only; since”. Use it with the stated formation and contextual nuance.
Ví dụ 1
彼とは去年会ったきり、連絡を取っていません。
Từ lần gặp anh ấy năm ngoái, tôi chưa liên lạc lại.
I have not contacted him since we met last year.
Ví dụ 2
一度説明を受けたきり、まだ実際にはやっていません。
Từ lần được giải thích đó đến nay, tôi vẫn chưa thực hành.
Ví dụ 3
彼は部品を取りに行ったきり、まだ戻っていません。
Từ lúc đi lấy linh kiện, anh ấy vẫn chưa quay lại.