JLPT N2 · Ghi chú ôn nhanh

にしても~にしても

Dù là… hay là…

Cách dùng và điểm cần nhớ

AにしてもBにしても đưa ra hai trường hợp cùng dẫn tới nhận xét phía sau. Nếu chỉ có một にしても, thường là dù thừa nhận điều đó thì…

Ví dụ Nhật–Việt

Ví dụ 1

賛成さんせいするにしても反対はんたいするにしても、理由りゆうを説明せつめいしてほしい。

Dù đồng ý hay phản đối, tôi cũng muốn được giải thích lý do.

Ví dụ 2

電車でんしゃにしてもバスにしても、予約よやくが必要ひつようだ。

Dù đi tàu hay xe buýt cũng cần đặt chỗ.

Ví dụ 3

続つづけるにしてもやめるにしても、相談そうだんして決きめよう。

Dù tiếp tục hay dừng lại, hãy bàn bạc rồi quyết định.

← Tiếp tục ôn ngữ pháp N2