Ví dụ 1
本を読み終わったら、図書館に返します。
Đọc xong sách tôi sẽ trả lại thư viện.
When I finish reading the book, I will return it to the library.
Mẫu ngữ pháp
làm xong; kết thúc việc
finish doing
Dùng đúng dạng kết hợp nêu trong công thức và chú ý sắc thái của ngữ cảnh.
Use the form shown above and match the nuance to the context.
Mẫu 〜終わる dùng để diễn đạt “làm xong; kết thúc việc”; cần chọn đúng dạng từ đứng trước theo cấu trúc.
The pattern 〜終わる expresses “finish doing”; use the required form shown in the formation.
Ví dụ 1
本を読み終わったら、図書館に返します。
Đọc xong sách tôi sẽ trả lại thư viện.
When I finish reading the book, I will return it to the library.
Ví dụ 2
道具を数え終わったら、班長に知らせてください。
Sau khi đếm xong dụng cụ, hãy báo cho tổ trưởng.
Ví dụ 3
この表は、もう書き終わりました。
Tôi đã viết xong bảng này rồi.