Ví dụ 1
今日は早く帰ります。なぜなら、家族と約束があるからです。
Hôm nay tôi về sớm. Bởi vì tôi có hẹn với gia đình.
I am going home early today because I have plans with my family.
Mẫu ngữ pháp
bởi vì; lý do là
because; the reason is
Chọn đúng dạng từ đứng trước theo công thức; không đổi sang mẫu gần nghĩa nếu sắc thái khác.
Use the required preceding form and preserve the pattern's specific nuance.
Mẫu なぜなら diễn đạt “bởi vì; lý do là”. Dùng mẫu theo đúng công thức và sắc thái của câu.
The pattern なぜなら expresses “because; the reason is”. Use it with the stated formation and contextual nuance.
Ví dụ 1
今日は早く帰ります。なぜなら、家族と約束があるからです。
Hôm nay tôi về sớm. Bởi vì tôi có hẹn với gia đình.
I am going home early today because I have plans with my family.