JLPT N2 · Ghi chú ôn nhanh

せいか

Không biết có phải do…

Cách dùng và điểm cần nhớ

Thể thường + せいか đưa ra một nguyên nhân chưa chắc chắn, thường cho kết quả bất lợi. Khác せいで khẳng định quan hệ nguyên nhân rõ hơn.

Ví dụ Nhật–Việt

Ví dụ 1

睡眠すいみんが足たりないせいか、内容ないようが頭あたまに入はいらない。

Không biết có phải do thiếu ngủ mà tôi không tiếp thu được nội dung.

Ví dụ 2

説明せつめいが速はやかったせいか、内容ないようが頭あたまに入はいらない。

Không biết có phải do giải thích quá nhanh mà tôi không tiếp thu được nội dung.

Ví dụ 3

緊張きんちょうしているせいか、内容ないようが頭あたまに入はいらない。

Không biết có phải do đang căng thẳng mà tôi không tiếp thu được nội dung.

← Tiếp tục ôn ngữ pháp N2