Ví dụ 1
睡眠が足りないせいか、内容が頭に入らない。
Không biết có phải do thiếu ngủ mà tôi không tiếp thu được nội dung.
JLPT N2 · Ghi chú ôn nhanh
Không biết có phải do…
Thể thường + せいか đưa ra một nguyên nhân chưa chắc chắn, thường cho kết quả bất lợi. Khác せいで khẳng định quan hệ nguyên nhân rõ hơn.
Ví dụ 1
睡眠が足りないせいか、内容が頭に入らない。
Không biết có phải do thiếu ngủ mà tôi không tiếp thu được nội dung.
Ví dụ 2
説明が速かったせいか、内容が頭に入らない。
Không biết có phải do giải thích quá nhanh mà tôi không tiếp thu được nội dung.
Ví dụ 3
緊張しているせいか、内容が頭に入らない。
Không biết có phải do đang căng thẳng mà tôi không tiếp thu được nội dung.