Ví dụ 1
電話で説明しただけで済みました。
Chỉ giải thích qua điện thoại là xong.
The matter was settled simply by explaining it over the phone.
Mẫu ngữ pháp
chỉ cần… là xong
be settled by; suffice
Chọn đúng dạng từ đứng trước theo công thức; không đổi sang mẫu gần nghĩa nếu sắc thái khác.
Use the required preceding form and preserve the pattern's specific nuance.
Mẫu 〜て済む diễn đạt “chỉ cần… là xong”. Dùng mẫu theo đúng công thức và sắc thái của câu.
The pattern 〜て済む expresses “be settled by; suffice”. Use it with the stated formation and contextual nuance.
Ví dụ 1
電話で説明しただけで済みました。
Chỉ giải thích qua điện thoại là xong.
The matter was settled simply by explaining it over the phone.
Ví dụ 2
道具を借りたので、費用は安くて済みました。
Vì mượn được dụng cụ nên chi phí đã được giải quyết ở mức thấp.
Ví dụ 3
必要なことをメモしておけば、後で何度も聞かなくて済みます。
Nếu ghi chú điều cần thiết thì sau đó sẽ không phải hỏi đi hỏi lại.