JLPT N1 · Ghi chú ôn nhanh

も同然だ

Gần như…; chẳng khác nào…

Cách dùng và điểm cần nhớ

N + も同然だ đánh giá trạng thái gần tương đương với điều được nêu dù chưa hoàn toàn là nó.

Ví dụ Nhật–Việt

Ví dụ 1

大おおきな障害しょうがいはなくなったので、成功せいこうしたも同然どうぜんだ。

Vì đã hết trở ngại lớn nên coi như đã thành công.

Ví dụ 2

全員ぜんいんが協力きょうりょくしてくれるので、成功せいこうしたも同然どうぜんだ。

Vì tất cả đều giúp đỡ nên coi như đã thành công.

Ví dụ 3

必要ひつような条件じょうけんが整ととのったので、成功せいこうしたも同然どうぜんだ。

Vì đã đủ điều kiện cần thiết nên coi như đã thành công.

← Tiếp tục ôn ngữ pháp N1