JLPT N1 · Ghi chú ôn nhanh

まるっきり

Hoàn toàn; toàn bộ

Cách dùng và điểm cần nhớ

Trong câu phủ định thường là hoàn toàn không.

Ví dụ Nhật–Việt

Ví dụ 1

以前いぜんとまるっきり違ちがう。

Hoàn toàn khác so với trước.

Ví dụ 2

以前いぜんとまるっきり同おなじだ。

Hoàn toàn giống nhau so với trước.

Ví dụ 3

以前いぜんとまるっきり変かわっていない。

Hoàn toàn không thay đổi so với trước.

← Tiếp tục ôn ngữ pháp N1