JLPT N1 · Ghi chú ôn nhanh

が/も~なら、~も~だ

… cũng… mà… cũng…

Cách dùng và điểm cần nhớ

AもAならBもBだ nêu hai phía cùng có đặc điểm đáng chú ý, thường là phê bình cả hai. Cần nhận diện toàn bộ mẫu, không tách なら thành điều kiện riêng.

Ví dụ Nhật–Việt

Ví dụ 1

親おやも親おやなら、子こも子こだ。

Cha mẹ đã chẳng ra sao, con cái cũng vậy.

Ví dụ 2

注意ちゅういしない上司じょうしも上司じょうしなら、反省はんせいしない部下ぶかも部下ぶかだ。

Cấp trên không nhắc nhở đã tệ, cấp dưới không biết tự kiểm điểm cũng tệ.

Ví dụ 3

責任せきにんを逃のがれる会社かいしゃも会社かいしゃなら、説明せつめいを求もとめない担当者たんとうしゃも担当者たんとうしゃだ。

Công ty trốn trách nhiệm đã không ổn, người phụ trách không yêu cầu giải thích cũng vậy.

Các dạng tra cứu

がも~なら、~も~だ
← Tiếp tục ôn ngữ pháp N1