JLPT N2 · Ghi chú ôn nhanh

か~ないかのうちに

Vừa mới… thì đã…

Cách dùng và điểm cần nhớ

Vる + か + Vない + かのうちに diễn tả việc sau xảy ra gần như đồng thời với lúc việc trước vừa bắt đầu hoặc kết thúc. Hai động từ ở hai ô thường cùng một từ.

Ví dụ Nhật–Việt

Ví dụ 1

会議かいぎが始はじまるか始はじまらないかのうちに、電話でんわが鳴なった。

Cuộc họp vừa mới bắt đầu thì điện thoại đã reo.

Ví dụ 2

作業さぎょうが終おわるか終おわらないかのうちに、次つぎの注文ちゅうもんが入はいった。

Công việc vừa mới xong thì đơn hàng tiếp theo đã đến.

Ví dụ 3

席せきに着つくか着つかないかのうちに、試験しけん開始かいしの合図あいずがあった。

Tôi vừa mới ngồi xuống thì đã có hiệu lệnh bắt đầu thi.

← Tiếp tục ôn ngữ pháp N2