JLPT N2 · Ghi chú ôn nhanh

とか

… chẳng hạn; nghe nói…

Cách dùng và điểm cần nhớ

NとかNとか liệt kê ví dụ không đầy đủ. Ở cuối lời truyền đạt, とか có thể là thông tin nghe được chưa nói chắc; cần tách hai cách dùng.

Ví dụ Nhật–Việt

Ví dụ 1

週末しゅうまつは読書どくしょとか散歩さんぽをして過すごします。

Cuối tuần tôi thường đọc sách, đi dạo chẳng hạn.

Ví dụ 2

新あたらしい制度せいどが始はじまるとか聞ききました。

Tôi nghe nói sẽ bắt đầu chế độ mới.

Ví dụ 3

改善案かいぜんあんとか質問しつもんがあれば、知しらせてください。

Nếu có đề xuất cải tiến hay câu hỏi chẳng hạn, hãy cho biết.

← Tiếp tục ôn ngữ pháp N2