JLPT N1 · Ghi chú ôn nhanh

とばかりに

Như muốn nói rằng…

Cách dùng và điểm cần nhớ

Nội dung được gợi ra + とばかりに diễn tả thái độ hoặc hành động khiến người quan sát hiểu thông điệp đó, dù không nói thành lời.

Ví dụ Nhật–Việt

Ví dụ 1

彼かれは「もう帰かえってくれ」とばかりに、手てを振ふった。

Anh ấy vẫy tay như muốn nói “Hãy về đi”.

Ví dụ 2

彼かれは「心配しんぱいしないで」とばかりに、手てを振ふった。

Anh ấy vẫy tay như muốn nói “Đừng lo”.

Ví dụ 3

彼かれは「早はやく来こい」とばかりに、手てを振ふった。

Anh ấy vẫy tay như muốn nói “Đến nhanh lên”.

← Tiếp tục ôn ngữ pháp N1