Ví dụ 1
早く寝るつもりでしたが、仕事が終わりませんでした。
Tôi đã định ngủ sớm nhưng công việc chưa xong.
I intended to go to bed early, but my work was not finished.
Mẫu ngữ pháp
đã định; cứ tưởng là
was intending; thought I had
Chọn đúng dạng từ đứng trước theo công thức; không đổi sang mẫu gần nghĩa nếu sắc thái khác.
Use the required preceding form and preserve the pattern's specific nuance.
Mẫu 〜つもりだった diễn đạt “đã định; cứ tưởng là”. Dùng mẫu theo đúng công thức và sắc thái của câu.
The pattern 〜つもりだった expresses “was intending; thought I had”. Use it with the stated formation and contextual nuance.
Ví dụ 1
早く寝るつもりでしたが、仕事が終わりませんでした。
Tôi đã định ngủ sớm nhưng công việc chưa xong.
I intended to go to bed early, but my work was not finished.
Ví dụ 2
午前中に終えるつもりでしたが、まだ半分残っています。
Tôi đã định làm xong trong buổi sáng, nhưng vẫn còn một nửa.
Ví dụ 3
班長に伝えたつもりでしたが、まだ話していませんでした。
Tôi cứ tưởng đã báo tổ trưởng, nhưng thực ra vẫn chưa nói.