JLPT N2 · Ghi chú ôn nhanh

てならない

Rất…; không sao ngăn được cảm giác…

Cách dùng và điểm cần nhớ

Vて/い形くて/な形で + ならない nhấn mạnh cảm xúc hoặc cảm giác tự nhiên, khó kiềm chế; không dùng cho mọi việc chủ động cố ý.

Ví dụ Nhật–Việt

Ví dụ 1

同僚どうりょうの努力どりょくがありがたくてならない。

Tôi cảm kích trước nỗ lực của đồng nghiệp mãi không thôi.

Ví dụ 2

原因げんいんが分わからず、もどかしくてならない。

Tôi bứt rứt vì chưa rõ nguyên nhân mãi không thôi.

Ví dụ 3

昔むかしの仲間なかまが懐なつかしくてならない。

Tôi nhớ những người bạn cũ mãi không thôi.

← Tiếp tục ôn ngữ pháp N2