JLPT N1 · Ghi chú ôn nhanh

手前

Vì đã… nên đành phải…; trước mặt…

Cách dùng và điểm cần nhớ

Vる/Vた/Nの + 手前 có thể nêu sự ràng buộc vì thể diện. Nの手前 cũng có thể chỉ vị trí phía trước; cần xét cả câu.

Ví dụ Nhật–Việt

Ví dụ 1

引ひき受うけると言いった手前てまえ、簡単かんたんには引ひき下したがれない。

Vì đã nói sẽ nhận làm nên không thể dễ dàng rút lui.

Ví dụ 2

皆みなの前まえで約束やくそくした手前てまえ、簡単かんたんには引ひき下したがれない。

Vì đã hứa trước mọi người nên không thể dễ dàng rút lui.

Ví dụ 3

自信じしんがあると伝つたえた手前てまえ、簡単かんたんには引ひき下したがれない。

Vì đã nói là có tự tin nên không thể dễ dàng rút lui.

← Tiếp tục ôn ngữ pháp N1