Ví dụ 1
金曜日までにレポートを提出してください。
Hãy nộp báo cáo chậm nhất vào thứ Sáu.
Please submit the report by Friday.
Mẫu ngữ pháp
trước; chậm nhất vào
by; no later than
Mệnh đề sau thường là hành động có điểm hoàn thành.
The following action normally has a completion point.
Đặt hạn chót mà trước hoặc đúng mốc đó hành động phải hoàn thành; khác まで là trạng thái kéo dài tới mốc.
Sets a deadline by which an action must be completed, unlike まで, which marks continuation until a point.
Ví dụ 1
金曜日までにレポートを提出してください。
Hãy nộp báo cáo chậm nhất vào thứ Sáu.
Please submit the report by Friday.
Ví dụ 2
午後三時までに、この表を出してください。
Hãy nộp bảng này chậm nhất lúc 3 giờ chiều.
Ví dụ 3
会議が始まるまでに、資料を並べます。
Tôi sẽ xếp tài liệu xong trước khi cuộc họp bắt đầu.