Ví dụ 1
彼は十年も日本に住んでいたんですか。日本語が上手なわけですね。
Anh ấy đã sống ở Nhật mười năm à? Thảo nào tiếng Nhật giỏi.
He lived in Japan for ten years? No wonder his Japanese is good.
Mẫu ngữ pháp
thảo nào; có nghĩa là
no wonder; that means
Chọn đúng dạng từ đứng trước theo công thức; không đổi sang mẫu gần nghĩa nếu sắc thái khác.
Use the required preceding form and preserve the pattern's specific nuance.
Mẫu 〜わけだ diễn đạt “thảo nào; có nghĩa là”. Dùng mẫu theo đúng công thức và sắc thái của câu.
The pattern 〜わけだ expresses “no wonder; that means”. Use it with the stated formation and contextual nuance.
Ví dụ 1
彼は十年も日本に住んでいたんですか。日本語が上手なわけですね。
Anh ấy đã sống ở Nhật mười năm à? Thảo nào tiếng Nhật giỏi.
He lived in Japan for ten years? No wonder his Japanese is good.
Ví dụ 2
作業者が二人増えたのですか。早く終わったわけですね。
Đã tăng thêm hai người thao tác à? Thảo nào công việc xong sớm.
Ví dụ 3
この部品は二つで一組です。つまり、十組には二十個必要なわけです。
Linh kiện này hai cái thành một bộ. Tức là mười bộ cần hai mươi cái.