Ví dụ 1
無理をして体を壊しても知らないよ。
Cứ cố quá rồi có đổ bệnh thì tôi không chịu trách nhiệm đâu.
JLPT N1 · Ghi chú ôn nhanh
Nếu… thì tôi không chịu trách nhiệm
Vても知らない thường dùng như lời cảnh báo thân mật về hậu quả người nghe tự phải chịu, không đơn thuần là không biết một sự thật.
Ví dụ 1
無理をして体を壊しても知らないよ。
Cứ cố quá rồi có đổ bệnh thì tôi không chịu trách nhiệm đâu.
Ví dụ 2
無理をして失敗しても知らないよ。
Cứ cố quá rồi có thất bại thì tôi không chịu trách nhiệm đâu.
Ví dụ 3
無理をして後悔しても知らないよ。
Cứ cố quá rồi có hối tiếc thì tôi không chịu trách nhiệm đâu.