JLPT N1 · Ghi chú ôn nhanh

からある / からする / からの

Những…; tới…

Cách dùng và điểm cần nhớ

Lượng + からある thường nhấn mạnh số lượng, trọng lượng lớn; からする thường nói mức giá cao; からの có thể bổ nghĩa danh từ sau một lượng lớn. Khác に/から chỉ nguồn gốc.

Ví dụ Nhật–Việt

Ví dụ 1

百ひゃくキロからある荷物にもつを運はこんだ。

Đã vận chuyển kiện hàng nặng tới hơn trăm ký.

Ví dụ 2

十じゅう万まん円えんからする機器ききを購入こうにゅうした。

Đã mua thiết bị có giá tới hơn 100 nghìn yên.

Ví dụ 3

千人せんにんからの参加さんか者しゃが集あつまった。

Có tới hơn một nghìn người tham gia tập trung.

Các dạng tra cứu

からあるからするからの
← Tiếp tục ôn ngữ pháp N1