JLPT N1 · Ghi chú ôn nhanh

甲斐もなく

Uổng công; dù đã cố…

Cách dùng và điểm cần nhớ

Nの/Vた + 甲斐もなく nói nỗ lực trước không mang lại kết quả mong muốn. Đối chiếu với 甲斐がある là bõ công.

Ví dụ Nhật–Việt

Ví dụ 1

何度なんども準備じゅんびした甲斐かいもなく、計画けいかくは中止ちゅうしになった。

Uổng công chuẩn bị nhiều lần, kế hoạch đã bị dừng.

Ví dụ 2

長ながく交渉こうしょうした甲斐かいもなく、計画けいかくは中止ちゅうしになった。

Uổng công đàm phán lâu, kế hoạch đã bị dừng.

Ví dụ 3

皆みなで努力どりょくした甲斐かいもなく、計画けいかくは中止ちゅうしになった。

Uổng công cả nhóm cùng nỗ lực, kế hoạch đã bị dừng.

← Tiếp tục ôn ngữ pháp N1