Ví dụ 1
手を洗ってから、ご飯を食べましょう。
Sau khi rửa tay, chúng ta ăn cơm nhé.
Let's eat after washing our hands.
Mẫu ngữ pháp
sau khi làm…
after doing
Chủ thể hai vế có thể giống hoặc khác tùy ngữ cảnh.
The two clauses may have the same or different subjects depending on context.
Cho biết hành động sau xảy ra sau khi hành động trước đã hoàn tất, nhấn mạnh thứ tự rõ ràng.
States that a later action occurs after the first action is completed, emphasizing a clear order.
Ví dụ 1
手を洗ってから、ご飯を食べましょう。
Sau khi rửa tay, chúng ta ăn cơm nhé.
Let's eat after washing our hands.
Ví dụ 2
日本へ来てから、毎日日本語を使っています。
Từ sau khi đến Nhật, ngày nào tôi cũng dùng tiếng Nhật.
Since coming to Japan, I have used Japanese every day.