JLPT N1 · Ghi chú ôn nhanh

ところを

Đúng lúc…; lẽ ra… nhưng…; phần, chỗ…

Cách dùng và điểm cần nhớ

Có thể nêu tình huống bị xen ngang, lời mở đầu lịch sự, hoặc trái với dự kiến. Phân biệt ところ là danh từ “phần, chỗ”.

Ví dụ Nhật–Việt

Ví dụ 1

お忙いそがしいところを、ありがとうございます。

Cảm ơn quý vị đã dành thời gian dù đang bận.

Ví dụ 2

もう少すこしで終おわるところを、電話でんわで中断ちゅうだんされた。

Đúng lúc sắp xong thì tôi bị điện thoại làm gián đoạn.

Ví dụ 3

知しらないところを教おしえてもらった。

Tôi đã được chỉ cho những chỗ mình không biết.

← Tiếp tục ôn ngữ pháp N1