Ví dụ 1
お忙しいところを、ありがとうございます。
Cảm ơn quý vị đã dành thời gian dù đang bận.
JLPT N1 · Ghi chú ôn nhanh
Đúng lúc…; lẽ ra… nhưng…; phần, chỗ…
Có thể nêu tình huống bị xen ngang, lời mở đầu lịch sự, hoặc trái với dự kiến. Phân biệt ところ là danh từ “phần, chỗ”.
Ví dụ 1
お忙しいところを、ありがとうございます。
Cảm ơn quý vị đã dành thời gian dù đang bận.
Ví dụ 2
もう少しで終わるところを、電話で中断された。
Đúng lúc sắp xong thì tôi bị điện thoại làm gián đoạn.
Ví dụ 3
知らないところを教えてもらった。
Tôi đã được chỉ cho những chỗ mình không biết.