Ví dụ 1
電車が遅れて、授業に間に合いませんでした。
Vì tàu bị trễ nên tôi không kịp giờ học.
Because the train was delayed, I did not make it to class on time.
Mẫu ngữ pháp
vì; do nên
because; due to
Dùng đúng dạng kết hợp nêu trong công thức và chú ý sắc thái của ngữ cảnh.
Use the form shown above and match the nuance to the context.
Mẫu 〜て/〜で dùng để diễn đạt “vì; do nên”; cần chọn đúng dạng từ đứng trước theo cấu trúc.
The pattern 〜て/〜で expresses “because; due to”; use the required form shown in the formation.
Ví dụ 1
電車が遅れて、授業に間に合いませんでした。
Vì tàu bị trễ nên tôi không kịp giờ học.
Because the train was delayed, I did not make it to class on time.
Ví dụ 2
電車が遅れて、朝の会議に間に合いませんでした。
Vì tàu chậm nên tôi không kịp cuộc họp đầu giờ.
Ví dụ 3
仕事の説明が難しくて、一度では分かりませんでした。
Vì lời giải thích công việc khó nên nghe một lần tôi chưa hiểu.