Ví dụ 1
友だちが手伝ってくれたおかげで、早く終わりました。
Nhờ bạn giúp nên tôi đã xong sớm.
Thanks to my friend's help, I finished early.
Mẫu ngữ pháp
nhờ có
thanks to
Chọn đúng dạng từ đứng trước theo công thức; không đổi sang mẫu gần nghĩa nếu sắc thái khác.
Use the required preceding form and preserve the pattern's specific nuance.
Mẫu 〜おかげで diễn đạt “nhờ có”. Dùng mẫu theo đúng công thức và sắc thái của câu.
The pattern 〜おかげで expresses “thanks to”. Use it with the stated formation and contextual nuance.
Ví dụ 1
友だちが手伝ってくれたおかげで、早く終わりました。
Nhờ bạn giúp nên tôi đã xong sớm.
Thanks to my friend's help, I finished early.
Ví dụ 2
先輩が教えてくれたおかげで、作業が早くなりました。
Nhờ anh/chị đi trước chỉ dẫn, tôi đã thao tác nhanh hơn.
Ví dụ 3
みんなが手伝ったおかげで、予定どおり終わりました。
Nhờ mọi người giúp đỡ, công việc đã xong đúng kế hoạch.