Ví dụ 1
専門家はもとより、利用者の意見も必要だ。
Ý kiến của chuyên gia là đương nhiên cần, nhưng cũng cần cả ý kiến người sử dụng.
JLPT N2 · Ghi chú ôn nhanh
Vốn dĩ; ngay từ đầu; đương nhiên
Trong AはもとよりBも có nghĩa “không chỉ A mà cả B”; khi đứng riêng thường là “vốn dĩ, đương nhiên”.
Ví dụ 1
専門家はもとより、利用者の意見も必要だ。
Ý kiến của chuyên gia là đương nhiên cần, nhưng cũng cần cả ý kiến người sử dụng.
Ví dụ 2
担当者はもとより、利用者の意見も必要だ。
Ý kiến của người phụ trách là đương nhiên cần, nhưng cũng cần cả ý kiến người sử dụng.
Ví dụ 3
研究者はもとより、利用者の意見も必要だ。
Ý kiến của nhà nghiên cứu là đương nhiên cần, nhưng cũng cần cả ý kiến người sử dụng.