JLPT N2 · Ghi chú ôn nhanh

逆に

Ngược lại

Cách dùng và điểm cần nhớ

逆に đổi hướng so sánh hoặc xét vấn đề từ phía đối lập; khác かえって vốn thường nhấn mạnh trái với mong đợi.

Ví dụ Nhật–Việt

Ví dụ 1

仕事しごとを減へらすつもりが、逆ぎゃくに負担ふたんを増ふやした。

Định giảm công việc nhưng ngược lại đã làm tăng gánh nặng.

Ví dụ 2

手続てつづきを簡単かんたんにするつもりが、逆ぎゃくに負担ふたんを増ふやした。

Định đơn giản thủ tục nhưng ngược lại đã làm tăng gánh nặng.

Ví dụ 3

時間じかんを節約せつやくするつもりが、逆ぎゃくに負担ふたんを増ふやした。

Định tiết kiệm thời gian nhưng ngược lại đã làm tăng gánh nặng.

← Tiếp tục ôn ngữ pháp N2