Ví dụ 1
焼きたてのパンは香りがいいです。
Bánh mì vừa nướng có mùi thơm.
Freshly baked bread smells wonderful.
Mẫu ngữ pháp
vừa mới làm; mới tinh
freshly done
Chọn đúng dạng từ đứng trước theo công thức; không đổi sang mẫu gần nghĩa nếu sắc thái khác.
Use the required preceding form and preserve the pattern's specific nuance.
Mẫu 〜たて diễn đạt “vừa mới làm; mới tinh”. Dùng mẫu theo đúng công thức và sắc thái của câu.
The pattern 〜たて expresses “freshly done”. Use it with the stated formation and contextual nuance.
Ví dụ 1
焼きたてのパンは香りがいいです。
Bánh mì vừa nướng có mùi thơm.
Freshly baked bread smells wonderful.
Ví dụ 2
できたての製品を、別の場所に置きます。
Chúng tôi đặt sản phẩm vừa làm xong vào chỗ riêng.
Ví dụ 3
入社したてのころは、道具の名前も分かりませんでした。
Khi mới vào công ty, tôi còn chưa biết tên dụng cụ.