Ví dụ 1
もう分かったってば。
Đã bảo là tôi hiểu rồi mà.
JLPT N1 · Ghi chú ôn nhanh
Này…; đã bảo là…
ってば/ったら dùng trong lời gọi hoặc nhắc lại có cảm xúc, thường là thân mật, sốt ruột hay phàn nàn. Không thay lời nhắc lịch sự trong mọi tình huống.
Ví dụ 1
もう分かったってば。
Đã bảo là tôi hiểu rồi mà.
Ví dụ 2
田中さんったら、また鍵を忘れたのね。
Anh Tanaka thật tình, lại quên chìa khóa nữa rồi.
Ví dụ 3
危ないからやめてってば。
Đã bảo là nguy hiểm nên dừng lại mà.