JLPT N1 · Ghi chú ôn nhanh

ってば / ったら

Này…; đã bảo là…

Cách dùng và điểm cần nhớ

ってば/ったら dùng trong lời gọi hoặc nhắc lại có cảm xúc, thường là thân mật, sốt ruột hay phàn nàn. Không thay lời nhắc lịch sự trong mọi tình huống.

Ví dụ Nhật–Việt

Ví dụ 1

もう分わかったってば。

Đã bảo là tôi hiểu rồi mà.

Ví dụ 2

田中たなかさんったら、また鍵かぎを忘わすれたのね。

Anh Tanaka thật tình, lại quên chìa khóa nữa rồi.

Ví dụ 3

危あぶないからやめてってば。

Đã bảo là nguy hiểm nên dừng lại mà.

Các dạng tra cứu

ってばったら
← Tiếp tục ôn ngữ pháp N1