JLPT N2 · Ghi chú ôn nhanh

のみ

Chỉ; duy nhất

Cách dùng và điểm cần nhớ

Giới hạn phạm vi đối tượng đang nói tới.

Ví dụ Nhật–Việt

Ví dụ 1

予約よやくした方ほうのみ、参加さんかできます。

Chỉ người đã đặt chỗ mới có thể tham gia.

Ví dụ 2

会員かいいんのみ、参加さんかできます。

Chỉ hội viên mới có thể tham gia.

Ví dụ 3

条件じょうけんを満みたした方ほうのみ、参加さんかできます。

Chỉ người đáp ứng điều kiện mới có thể tham gia.

← Tiếp tục ôn ngữ pháp N2